SYVAQUINOL 100 INJECRABLE 100 ML

Thương hiệu: HOÀNG KIM   |   Mã sản phẩm: SY9577   |   Tình trạng: Còn trong kho
         
245,000đ
TÊN SẢN PHẨM : SYVAQUINOL 100 INJECRABLE 
THÀNH PHẦN: Mỗi ml chứa:
Hoạt chất: Enrofloxacin ....100mg
Tá dược vừa đủ.
CHỈ ĐỊNH:
*Trâu bò:
- Điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, gây ra bởi các chủng vi khuẩn như : Pasteurella multocida, Manheimia haemolytica và Mycoplasma spp nhạy cảm với Enrofloxacin .
- Điều trị bệnh viêm vú cấp tính nặng gây ra bởi các chủng Escherichia coli nhạy cảm với enrofloxacin.
- Điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa gây ra bởi các chủng  Escherichia coli nhạy cảm với enrofloxacin.
- Điều trị nhiễm trùng máu gây ra bởi các chủng  Escherichia coli nhạy cảm với enrofloxacin.
- Điều trị bệnh Mycoplasma  gây viêm khớp cấp tính do các chủng Mycoplasma bovis nhạy cảm với Enrofloxacin trên trâu bò dưới 2 năm tuổi.
*Heo:
- Điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, gây ra bởi các chủng vi khuẩn như : Pasteurella multocida, Manheimia haemolytica và Actinobacillus pleuropneumoniae nhạy cảm với Enrofloxacin.
- Điều trị hội chứng dysgalactiae sau khi sinh, PDS (hội chứng MMA)  gây ra bởi các chủng Escherichia coli và Klebsiella spp nhạy cảm với Enrofloxacin. Điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa gây ra bởi các chủng  Escherichia coli nhạy cảm với enrofloxacin.
- Điều trị nhiễm trùng máu gây ra bởi các chủng  Escherichia coli nhạy cảm với enrofloxacin.
LIỀU DÙNG CHO MỖI LOÀI, ĐƯỜNG TIÊM VÀ CÁCH DÙNG:
Tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Tiêm nhắc lại nên thực hiện tại các vị trí tiêm khác nhau.
*Trâu bò: 5mg enrofloxacin / kg thể trọng (bw), tương đương với 1ml/20kg thể trọng, mỗi ngày 1 lần , trong 3 – 5 ngày.
- Bệnh Mycoplasma gây viêm khớp cấp tính do các chủng Mycoplasma bovis nhạy cảm với enrofloxacin trên trâu bò dưới 2 năm tuổi:  5mg enrofloxacin / kg thể trọng , tương đương 1ml/20kg thể trọng, mỗi ngày 1 lần , trong 5 ngày. Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm dưới da.
- Bệnh viêm vú cấp tính gây ra bởi Escherichia coli : 5mg enrofloxacin / kg thể trọng (bw), tương đương với 1ml/20kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch chậm, mỗi ngày 1 lần trong  2ngày.
- Liều dùng thứ 2 có thể tiêm dưới da. Trong trường hợp này, cần chú ý thời gian loại thải thuốc sau khi tiêm dưới da.
- Không tiêm quá 10ml tại 1 vị trí cho 1 lần tiêm dưới da.
*Heo: 2.5mg enrofloxacin /kg thể trọng, tương đương với 0.5ml/20kg thể trọng , tiêm bắp, mỗi ngày  1 lần trong 3 ngày.
- Bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa hay nhiễm trùng đường huyết gây ra bởi Escherichia coli : 5mg enrofloxacin/ kg thể trọng , tương ứng với 1.0ml/20kg thể trọng , tiêm bắp, mỗi ngày 1 lần trong 3 ngày.
- Trên heo, nên tiêm ở cổ ngay gốc tai.
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG THUỐC ĐÚNG CÁCH: 
Đảm bảo đúng liều, cần xác định trọng lượng một cách chính xác nhât để tránh quá liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Không sử dụng khi đề kháng / kháng chéo với (Fluoro) quinolones được biết sẽ là xảy ra trong đàn được điều trị.
- Không sử dụng trong trường hợp thú có tiền sử quá mẫn với hoạt chất, (fluoro) qunolones khác hoặc với bất kỳ tá dược của thuốc.
- Không sử dụng trên heo nái trong giai đoạn mang thai ở liều cao và trong thời gian dài, hoặc trên thú trong giai đoạn tăng trưởng  gây rối loạn trong sự phát triển của sụn, khớp.
- Không sử dụng trên ngựa đang tăng trưởng vì có thể gây hư hại xương, sụn.
CÁC CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT:
- Lưu ý đặc biệt đối với động vật sử dụng : Những thay đổi của sụn, khớp đã được quan sát thấy ở bê được điều trị bằng đường uống với liều 30mg enrofloxacin /kg thể trọng trong 14 ngày.
- Sử dụng enrofloxacin trên cừu đang tăng trưởng với liều khuyến cáo trong 15 ngày gây ra những thay đổi mô học trong sụn khớp, không gắn với các triệu chứng lâm sàng.
CÁC PHẢN ỨNG PHỤ
- Điều trị lâu dài với liều cao có thể gây các rối loạn tiêu hóa với chứng biếng ăn, nôn mửa và tiêu chảy. Các rối loạn thần kinh, với sự kích thích và thậm chí co giật, có thể xuất hiện trong một số trường hợp.
- Quá trình da bị dị ứng, với ngứa và phát ban cũng có thể xảy ra trong một số trường hợp.
- Nhạy cảm quang học trên động vật được điều trị khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời . Những trường hợp này không thường xuyên và thường không nghiêm trọng . Khi tiêm bắp (IM) trên heo có thể biến đổi cục bộ trong chỗ tiêm.
TƯƠNG TÁC THUỐC: 
Không sử dụng kết hợp với các kháng sinh nhóm macrolide hoặc tetracycline, do bị đối kháng. Không sử dụng kết hợp với các thuốc kháng viêm non-steroid.
QUÁ LIỀU:
Quá liều có thể gây các rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy, rối loạn thần kinh và đôi khi  quá mẫn. Các ảnh hưởng này hiếm khi nào nghiêm trọng  và biến mất khi đã ngừng điều trị.
THỜI GIAN LOẠI THẢI:
- Trâu bò: Sau tiêm tĩnh mạch: thịt và nội tạng : 5 ngày. Sữa: 3 ngày.
- Sau khi tiêm dưới da: thịt và nội tạng : 12 ngày. Sữa: 4 ngày.
- Heo: thịt và nội tạng 13 ngày.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Lưu trữ nơi thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp.
QUY CÁCH: 100ml

Không có đánh giá nào cho sản phẩm này.